Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu kinh doanh.
Các thương nhân khi muốn thành lập một doanh nghiệp, đang băn khoăn chưa biết lựa chọn loại hình nào, xin hãy tham khảo một số thông tin sau đây để giúp cho mình lựa chọn dễ dàng hơn.
Các thương nhân khi muốn thành lập một doanh nghiệp, đang băn khoăn chưa biết lựa chọn loại hình nào, xin hãy tham khảo một số thông tin sau đây để giúp cho mình lựa chọn dễ dàng hơn.
- Đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát.
I. Ban kiểm soát.
1. Ban kiểm soát có từ ba đến năm thành viên nếu Điều lệ công ty không có quy định khác; nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá năm năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
2. Các thành viên Ban kiểm soát bầu một người trong số họ làm Trưởng ban kiểm soát. Quyền và nhiệm vụ của Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định. Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam và phải có ít nhất một thành viên là kế toán viên hoặc kiểm toán viên.
3. Trong trường hợp vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì Ban kiểm soát đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nhiệm vụ cho đến khi Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ.
II. Tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Ban kiểm soát.
1. Thành viên Ban kiểm soát phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;
b) Không phải là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác.
2. Thành viên Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản lý công ty. Thành viên Ban kiểm soát không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty.
III. Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát.
1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.
2. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
3. Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị.
Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hằng năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.
4. Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật doanh nghiệp.
5. Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật doanh nghiệp, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu.
Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
6. Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
7. Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty quy định tại Điều 119 của Luật doanh nghiệp thì phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.
8. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
9. Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.
IV. Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát .
1. Thông báo mời họp, phiếu lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản trị và các tài liệu kèm theo phải được gửi đến thành viên Ban kiểm soát cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng quản trị.
2. Báo cáo của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị hoặc tài liệu khác do công ty phát hành được gửi đến thành viên Ban kiểm soát cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng quản trị.
3. Thành viên Ban kiểm soát có quyền tiếp cận các hồ sơ, tài liệu của công ty lưu giữ tại trụ sở chính, chi nhánh và địa điểm khác; có quyền đến các địa điểm nơi người quản lý và nhân viên của công ty làm việc.
4. Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người quản lý khác phải cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin, tài liệu về công tác quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của công ty theo yêu cầu của Ban kiểm soát.
V. Thù lao và lợi ích khác của thành viên Ban kiểm soát
Trong trường hợp Điều lệ công ty không có quy định thì thù lao và lợi ích khác của thành viên Ban kiểm soát được thực hiện theo quy định sau đây:
1. Thành viên Ban kiểm soát được trả thù lao theo công việc và được hưởng các lợi ích khác theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông quyết định tổng mức thù lao và ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát căn cứ vào số ngày làm việc dự tính, số lượng và tính chất của công việc và mức thù lao bình quân hằng ngày của thành viên;
2. Thành viên Ban kiểm soát được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn độc lập với mức hợp lý. Tổng mức thù lao và chi phí này không vượt quá tổng ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát đã được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có quyết định khác;
3. Thù lao và chi phí hoạt động của Ban kiểm soát được tính vào chi phí kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.
VI . Nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát
1. Tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
2. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và cổ đông của công ty.
3. Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông công ty; không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
4. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
5. Trường hợp vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 cuả mục VI này mà gây thiệt hại cho công ty hoặc người khác thì các thành viên Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó.
Mọi thu nhập và lợi ích khác mà thành viên Ban kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp có được do vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều này đều thuộc sở hữu của công ty.
6. Trường hợp phát hiện có thành viên Ban kiểm soát vi phạm nghĩa vụ trong thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao thì Hội đồng quản trị phải thông báo bằng văn bản đến Ban kiểm soát; yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.
VII. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Ban kiểm soát
1. Thành viên Ban kiểm soát bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Ban kiểm soát theo quy định tại mục II;
b) Không thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình trong sáu tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;
c) Có đơn xin từ chức;
d) Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.
2. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thành viên Ban kiểm soát có thể bị miễn nhiệm bất cứ khi nào theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
3. Trường hợp Ban kiểm soát vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình có nguy cơ gây thiệt hại cho công ty thì Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông để xem xét và miễn nhiệm Ban kiểm soát đương nhiệm và bầu Ban kiểm soát mới thay thế.
---------------------
Công ty Luật Bắc Việt Luật
“ĐÃ KINH DOANH PHẢI LÀ SỐ 1” - VND
Phòng 412 Tòa nhà 17T10 - Trung Hòa - Nhân Chính - Hà Nội
Tel: 04.2155966 - 04. 2158486 - Hotline: 0938-188-889 – 0988-631168
www.bacvietluat.vn - www.tuvanluat.net – www.dangkykinhdoanh.net
Cập nhật ngày Thứ năm, 26 Tháng 11 2009 15:18
DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ CẦN CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ TRƯỚC KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH
I. Ngành, nghề mà pháp luật chỉ đòi hỏi Giám đốc (người đứng đầu cơ sở kinh doanh) phải có chứng chỉ hành nghề gồm:
1. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trong trường hợp không ủy quyền) (Đ.154 Luật Sở hữu trí tuệ; Đ.29 NĐ 103/NĐ-CP ngày 22/9/2006)
2. Dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân; (Thông tư 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ Y tế)
3. Dịch vụ khám chữa bệnh y học cổ truyền tư nhân; (Thông tư 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ Y tế)
II. Ngành, nghề mà pháp luật đòi hỏi cả Giám đốc và người khác giữ chức vụ quản lý trong công ty phải có chứng chỉ hành nghề gồm:
1. Dịch vụ kiểm toán – 3 CCHN; (Đ.23 NĐ 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004)
2. Dịch vụ kế toán – 2 CCHN; (Đ.41 NĐ 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004; Đ.2 TT 72/2007/TT-BTC ngày 27/6/2007)
III. Ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu có chứng chỉ hành nghề của người giữ chức danh quản lý trong công ty gồm:
1. Dịch vụ thú y – 1 CCHN; (Điều 63 NĐ 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005)
2. Sản xuất, mua bán thuốc thú y; thú y thủy sản – 1 CCHN (Pháp lệnh Thú y)
3. Giám sát thi công xây dựng công trình – 1 CCHN (Đ.87 Luật Xây dựng)
4. Khảo sát xây dựng – 1 CCHN; (Đ.49 Luật Xây dựng)
5. Thiết kế xây dựng công trình – 1 CCHN; (Đ.56 Luật Xây dựng)
6. Hành nghề dược – 1 CCHN; (Đ.14 NĐ 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ)
7. Dịch vụ môi giới bất động sản – 1 CCHN (Đ.8 Luật KDBĐS)
8. Dịch vụ định giá bất động sản – 2 CCHN (Đ.8 Luật KDBĐS);
9. Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản – 2 CCHN môi giới bất động sản (nếu có Dịch vụ định giá bất động sản thì phải có 2 CCHN định giá bất động sản) (Đ.8 Luật KDBĐS)
10. Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật – 1 CCHN; (Quyết định 91/2002/QĐ-BNN ngày 11/10/2002 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT)
11. Dịch vụ làm thủ tục về thuế - 2CCHN; (Điều 20 Luật Quản lý thuế)
12. Dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải – 1 CCHN (Quyết định 38/2005/QĐ-BGTVT).
13. Hoạt động xông hơi khử trùng – 1 CCHN (Đ.3 Quyết định 89/2007/QĐ-BNN ngày
1/11/2007 của Bộ NN&PTNT)
14. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp – 1 CCHN (trong trường hợp có ủy quyền) (Đ.154 Luật Sở hữu trí tuệ) Cập nhật ngày Thứ ba, 24 Tháng 11 2009 15:46| TT | Ngành nghề | Văn bản pháp luật | Tóm tắt nội dung | Nhận xét, kiến nghị |
| 1 | Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài | Luật người lao động Việt nam đi làm việc ở nước ngoài – Đ.8(2)NĐ 107/2007/ND-CP – Đ.3 | - Có vốn pháp định là 5 tỷ đồng (là một điều kiện để được cấp giấy phép đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài)- Ngoài ra, còn phải ký quỹ 1 tỷ đồng. | Đ10(1) - vốn pháp định + GCN ĐKKD là một trong những điều kiện để được cấp Giấy phép đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài. Tuy nhiên có 2 vấn đề chưa rõ:+ Khi ĐKKD thì có cần phải có xác nhận về vốn pháp định chưa? + Hồ sơ, trình tự, thủ tục, hình thức xác nhận vốn pháp định là chưa rõ; biện pháp để duy trì đủ mức vốn pháp định trong quá trình hoạt động = ? |
| 2 | Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề (có vốn đầu tư nước ngoài) | Luật dạy nghề - Đ.52 | - Yêu cầu trong hồ sơ thành lập có văn bản chứng nhận của ngân hàng về vốn điều lệ | Trong hồ sơ Cấp GCN đầu tư, có yêu cầu là có văn bản chứng nhận của ngân hàng về vốn điều lệ. Do đó, có thể hiểu đây không phải là yêu cầu về vốn pháp định. Tuy nhiên, yêu cầu này không rõ về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận và mục đích của việc xác nhận vốn điều lệ này. |
| 3 | Sản xuất phim | - Luật điện ảnh – Đ.14- NĐ 96/2007/NĐ-CP – Đ.11 | - Có vốn pháp định là 1 tỷ (để được cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim) | Theo Đ.14 Luật điện ảnh thì GCN đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim được coi là một trong những điều kiện, ngoài các điều kiện theo quy định của LDN, để thành lập doanh nghiệp này. Điều này có nghĩa là GCN đủ điều kiện đươc cấp trước khi ĐKKD.Khi doanh nghiệp chưa được thành lập, thì GCN đủ điều kiện này sẽ cấp cho ai? Trình tự, thủ tục, hình thức xác nhận vốn pháp định là chưa rõ. |
| 4 | Kinh doanh dịch vụ đòi nợ | - NĐ 104/2007/NĐ-CP – Đ.13 | - Có vốn pháp định là 2 tỷ và coi như là một điều kiện kinh doanh.Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ > vốn pháp định | - Xác nhận về vốn là một loại giấy tờ trong hồ sơ ĐKKD. - Hình thức xác nhận về vốn pháp định có được quy định trong NĐ – Đ.16 |
| 5 | Kinh doanh bất động sản | Luật kinh doanh bất động sản – Đ.8TT 36/2006/TT-BTC | - Yêu cầu có vốn pháp định | Là điều kiện để ĐKKD. Tuy nhiên:+ Chưa rõ yêu cầu về vốn pháp định là bao nhiêu.+ Hồ sơ, trình tự, thủ tục, hình thức xác nhận về vốn pháp định. |
| 6 | Doanh nghiệp cảng hàng không | Luật hàng không dân dụng Việt Nam – Đ. 63NĐ 76/2007/NĐ-CPNĐ 83/2007/NĐ-CP – Đ.22(1) | Điều kiện cấp giấy phép:- “Điều kiện về vốn” - - Vốn pháp định 100 tỷ đối với kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế; 30 tỷ khi kinh doanh tại cảng hàng không nội địa | - Là điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; cấp sau khi ĐKKD. Tuy nhiên, chưa rõ về hồ sơ, trình tự, thủ tục và hình thức xác nhận về vốn pháp định; biện pháp đảm bảo duy trì vốn pháp định. |
| 7 | Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không | Luật hàng không dân dụng – Đ.65NĐ 83/2007/NĐ-CP – Đ.22(2) | Điều kiện cấp giấy phép:- “Điều kiện về vốn”- Cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không quốc tế là 30 tỷ; nội địa là 10 tỷ | Tương tự như trên |
| 8 | Kinh doanh vận chuyển hàng không | Luật hàng không dân dụng – Đ. 110NĐ 76/2007/NĐ-CP – Đ.8 | Điều kiện cấp giấy phép:- Đáp ứng điều kiện về vốn.- 500 tỷ (quốc tế) & 200 tỷ (nội địa) = đối với hãng có từ 1-10 tàu bay- 800 tỷ (quốc tế) & 400 tỷ (nội địa) = hãng có 11-30 tàu bay- 1000 tỷ (quốc tế) và 500 tỷ (nội địa) = hãng có trên 30 tàu bay- Kinh doanh hàng không chung = 50 tỷ | Tương tự như trên |
| 9 | Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ | Luật chứng khoán – Đ.62NĐ 14/2007/NĐ-CP – Đ.18 | - Điều kiện thành lập & hoạt động của công ty1. Vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán, công ty chứng khoán có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là:a) Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam;b) Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam;c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam;d) Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam. Mức vốn pháp định của công ty quản lý quỹ, công ty quản lý quỹ có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam tối thiểu là 25 tỷ đồng Việt Nam. | Đây là điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khóan, công ty quản lý quỹ. Giấy phép này sẽ do UBCK cấp. Nói cách khác, công ty này không đăng ký tại phòng ĐKKD. |
| 10 | Các tổ chức tín dụng (các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, bao gồm công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính) | Luật ngân hàng nhà nước Việt nam (1997&2003)Luật các tổ chức tín dụng (1997&2004)NĐ 141/2006/NĐ-CP | Xem chi tiết phụ lục 1 | Ngân hàng sẽ cho phép thành lập các tổ chức tín dụng. Vốn điều lệ thực góp phải bằng hoặc lớn hơn vốn pháp định. |
| 11 | Sở giao dịch hàng hóa | NĐ 158/2006/NĐ-CP – Đ.8 | Điều kiện thành lập Sở Giao dịch hàng hóa+ Vốn pháp định: 150 tỷ đồng | Bộ TM cấp giấy phép này. Tuy nhiên, chưa rõ về hồ sơ, trình tự, và hình thức xác nhận về vốn pháp định |
| 12 | Doanh nghiệp là thành viên môi giới Sở giao dịch hàng hóa | NĐ 158/2006/NĐ-CP – Đ.19 | - Điều kiện hoạt động đối với thành viên môi giới trên Sở Giao dịch hàng hóa- Vốn pháp định: 5 tỷ VND | Là điều kiện để Sở giao dịch hàng hóa chấp nhận là thành viên môi giới trên sở giao dịch hàng hóa. Tuy nhiên, hồ sơ, trình tự và hình thức xác nhận về vốn pháp định là chưa có. |
| 13 | Doanh nghiệp là thành viên kinh doanh Sở giao dịch hàng hóa | NĐ 158/2006/NĐ-CP. | - Vốn pháp định là trên 70 tỷ đồng | Là điều kiện để Sở giao dịch hàng hóa chấp nhận làm thành viên kinh doanh. Tuy nhiên, hình thức của xác nhận về vốn pháp định là chưa rõ. |
| 14 | Tổ chức bảo hiểm tương hỗ | NĐ 18/2005/NĐ-CP – Đ.32 | - Vốn pháp định không thấp hơn 10 tỷ đồng | Giấy phép thành lập và hoạt động do Bộ Tài chính cấp |
| 15 | Kinh doanh vận tải đa phương thức | NĐ 125/2003/NĐ-CP – Đ.6 | - Có tài sản tối thiểu 80.999 SDR | Là điều kiện để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức; sau khi đã ĐKKD. |
| 16 | Nhà xuất bản | Luật xuất bản 2004 – Đ.12 (4)NĐ 111/2005/NĐ-CPTT 30/2006/TT | - Có vốn được coi là 1 trong những điều kiện để thành lập nhà xuất bản | Bộ VH-TT cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản.NĐ & TT không đề cập đến vốn pháp định là bao nhiêu |
| STT | Loại hình tổ chức tín dụng | Mức vốn pháp định áp dụng cho đến năm | |
| 2008 | 2010 | ||
| I | Ngân hàng | ||
| 1 | Ngân hàng thương mại | ||
| a | Ngân hàng thương mại Nhà nước | 3.000 tỷ đồng | 3.000 tỷ đồng |
| b | Ngân hàng thương mại cổ phần | 1.000 tỷ đồng | 3.000 tỷ đồng |
| c | Ngân hàng liên doanh | 1.000 tỷ đồng | 3.000 tỷ đồng |
| d | Ngân hàng 100% vốn nước ngoài | 1.000 tỷ đồng | 3.000 tỷ đồng |
| đ | Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài | 15 triệu USD | 15 triệu USD |
| 2 | Ngân hàng chính sách | 5.000 tỷ đồng | 5.000 tỷ đồng |
| 3 | Ngân hàng đầu tư | 3.000 tỷ đồng | 3.000 tỷ đồng |
| 4 | Ngân hàng phát triển | 5.000 tỷ đồng | 5.000 tỷ đồng |
| 5 | Ngân hàng hợp tác | 1.000 tỷ đồng | 3.000 tỷ đồng |
| 6 | Quỹ tín dụng nhân dân | ||
| a | Quỹ tín dụng nhân dân TW | 1.000 tỷ đồng | 3.000 tỷ đồng |
| b | Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở | 0,1 tỷ đồng | 0,1 tỷ đồng |
| II | Tổ chức tín dụng phi ngân hàng | ||
| 1 | Công ty tài chính | 300 tỷ đồng | 500 tỷ đồng |
| 2 | Công ty cho thuê tài chính | 100 tỷ đồng | 150 tỷ đồng |
Trang 1 của 7
Dịch vụ kinh doanh trò chơi điện tử phải có các điều kiện
Là nhà tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn đầu tư và tư vấn sở hữu trí tuệ, với nhiều năm kinh nghiệm phục vụ khách hàng, Công ty Luật Bắc Việt xin được giới thiệu tới rộng rãi Quý khách hàng điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử....Đọc tiếp