Bạn đang truy cập: Đăng ký kinh doanh Category Blog

Example of Category Blog layout (FAQs/General category)

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu kinh doanh.

Các thương nhân khi muốn thành lập một doanh nghiệp, đang băn khoăn chưa biết lựa chọn loại hình nào, xin hãy tham khảo một số thông tin sau đây để giúp cho mình lựa chọn dễ dàng hơn.

Đọc thêm...

 

Khi nào thì phải lập ban kiểm soát, quyền và nghĩa vụ của ban kiểm soát trong doanh nghiệp

- Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ mười một thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát;( trường hợp có ít hơn mười một thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty)

- Đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát.

I. Ban kiểm soát.

1. Ban kiểm soát có từ ba đến năm thành viên nếu Điều lệ công ty không có quy định khác; nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá năm năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

2. Các thành viên Ban kiểm soát bầu một người trong số họ làm Trưởng ban kiểm soát. Quyền và nhiệm vụ của Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định. Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam và phải có ít nhất một thành viên là kế toán viên hoặc kiểm toán viên.

3. Trong trường hợp vào thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì Ban kiểm soát đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nhiệm vụ cho đến khi Ban kiểm soát nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ.

II. Tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Ban kiểm soát.

1. Thành viên Ban kiểm soát phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Từ 21 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;

b) Không phải là vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác.

2. Thành viên Ban kiểm soát không được giữ các chức vụ quản lý công ty. Thành viên Ban kiểm soát không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty.

III. Quyền và nhiệm vụ của Ban kiểm soát.

1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.

2. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

3. Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và sáu tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị.

Trình báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hằng năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên.

4. Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật doanh nghiệp.

5. Khi có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 79 của Luật doanh nghiệp, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có yêu cầu.

Việc kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

6. Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

7. Khi phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý công ty quy định tại Điều 119 của Luật doanh nghiệp thì phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

8. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

9. Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao.

Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.

IV. Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát .

1. Thông báo mời họp, phiếu lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản trị và các tài liệu kèm theo phải được gửi đến thành viên Ban kiểm soát cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng quản trị.

2. Báo cáo của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị hoặc tài liệu khác do công ty phát hành được gửi đến thành viên Ban kiểm soát cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên Hội đồng quản trị.

3. Thành viên Ban kiểm soát có quyền tiếp cận các hồ sơ, tài liệu của công ty lưu giữ tại trụ sở chính, chi nhánh và địa điểm khác; có quyền đến các địa điểm nơi người quản lý và nhân viên của công ty làm việc.

4. Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người quản lý khác phải cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin, tài liệu về công tác quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của công ty theo yêu cầu của Ban kiểm soát.

V. Thù lao và lợi ích khác của thành viên Ban kiểm soát

Trong trường hợp Điều lệ công ty không có quy định thì thù lao và lợi ích khác của thành viên Ban kiểm soát được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Thành viên Ban kiểm soát được trả thù lao theo công việc và được hưởng các lợi ích khác theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông quyết định tổng mức thù lao và ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát căn cứ vào số ngày làm việc dự tính, số lượng và tính chất của công việc và mức thù lao bình quân hằng ngày của thành viên;

2. Thành viên Ban kiểm soát được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn độc lập với mức hợp lý. Tổng mức thù lao và chi phí này không vượt quá tổng ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát đã được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có quyết định khác;

3. Thù lao và chi phí hoạt động của Ban kiểm soát được tính vào chi phí kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật có liên quan và phải được lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty.

VI . Nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát

1. Tuân thủ đúng pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và đạo đức nghề nghiệp trong thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

2. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và cổ đông của công ty.

3. Trung thành với lợi ích của công ty và cổ đông công ty; không được sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

4. Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

5. Trường hợp vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 cuả mục VI này mà gây thiệt hại cho công ty hoặc người khác thì các thành viên Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó.

Mọi thu nhập và lợi ích khác mà thành viên Ban kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp có được do vi phạm nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều này đều thuộc sở hữu của công ty.

6. Trường hợp phát hiện có thành viên Ban kiểm soát vi phạm nghĩa vụ trong thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao thì Hội đồng quản trị phải thông báo bằng văn bản đến Ban kiểm soát; yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

VII. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Ban kiểm soát

1. Thành viên Ban kiểm soát bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Ban kiểm soát theo quy định tại mục II;

b) Không thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình trong sáu tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;

c) Có đơn xin từ chức;

d) Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.

2. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thành viên Ban kiểm soát có thể bị miễn nhiệm bất cứ khi nào theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

3. Trường hợp Ban kiểm soát vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của mình có nguy cơ gây thiệt hại cho công ty thì Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông để xem xét và miễn nhiệm Ban kiểm soát đương nhiệm và bầu Ban kiểm soát mới thay thế.

 

 ---------------------

                                                                Công ty Luật Bắc Việt Luật

“ĐÃ KINH DOANH PHẢI LÀ SỐ 1” - VND

Phòng 412 Tòa nhà 17T10 - Trung Hòa - Nhân Chính - Hà Nội 
Tel: 04.2155966 -  04. 2158486  -   Hotline: 0938-188-889 – 0988-631168
www.bacvietluat.vn  - www.tuvanluat.netwww.dangkykinhdoanh.net

 

Cập nhật ngày Thứ năm, 26 Tháng 11 2009 15:18
 

Danh sách ngành, nghề cần có chứng chỉ hành nghề trước khi thành lập doanh nghiệp

DANH MỤC NGÀNH, NGHỀ CẦN CÓ CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ TRƯỚC KHI ĐĂNG KÝ KINH DOANH

I.  Ngành, nghề mà pháp luật chỉ đòi hỏi Giám đốc (người đứng đầu cơ sở kinh doanh) phải có chứng chỉ hành nghề gồm:

1.     Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trong trường hợp không ủy quyền) (Đ.154 Luật Sở hữu trí tuệ; Đ.29 NĐ 103/NĐ-CP ngày 22/9/2006)

2.     Dịch vụ khám chữa bệnh tư nhân; (Thông tư 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ Y tế)

3.     Dịch vụ khám chữa bệnh y học cổ truyền tư nhân; (Thông tư 07/2007/TT-BYT ngày 25/5/2007 của Bộ Y tế)     

II.  Ngành, nghề mà pháp luật đòi hỏi cả Giám đốc và người khác giữ chức vụ quản lý trong công ty phải có chứng chỉ hành nghề gồm:

1.     Dịch vụ kiểm toán – 3 CCHN; (Đ.23 NĐ 105/2004/NĐ-CP ngày 30/3/2004)

2.     Dịch vụ kế toán – 2 CCHN; (Đ.41 NĐ 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004; Đ.2 TT 72/2007/TT-BTC ngày 27/6/2007)     

III. Ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu có chứng chỉ hành nghề của người giữ chức danh quản lý trong công ty gồm:

1.     Dịch vụ thú y – 1 CCHN; (Điều 63 NĐ 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005)

2.     Sản xuất, mua bán thuốc thú y; thú y thủy sản – 1 CCHN (Pháp lệnh Thú y)

3.     Giám sát thi công xây dựng công trình – 1 CCHN (Đ.87 Luật Xây dựng)

4.     Khảo sát xây dựng – 1 CCHN; (Đ.49 Luật Xây dựng)

5.     Thiết kế xây dựng công trình – 1 CCHN; (Đ.56 Luật Xây dựng)

6.     Hành nghề dược – 1 CCHN; (Đ.14 NĐ 79/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ)

7.     Dịch vụ môi giới bất động sản – 1 CCHN (Đ.8 Luật KDBĐS)

8.     Dịch vụ định giá bất động sản – 2 CCHN (Đ.8 Luật KDBĐS);

9.     Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản – 2 CCHN môi giới bất động sản (nếu có  Dịch vụ định giá bất động sản thì phải có 2 CCHN định giá bất động sản) (Đ.8 Luật KDBĐS)      

10. Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật – 1 CCHN; (Quyết định 91/2002/QĐ-BNN ngày 11/10/2002 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT)

     11. Dịch vụ làm thủ tục về thuế - 2CCHN; (Điều 20 Luật Quản lý thuế)

     12. Dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải – 1 CCHN (Quyết định 38/2005/QĐ-BGTVT).

     13. Hoạt động xông hơi khử trùng – 1 CCHN (Đ.3 Quyết định 89/2007/QĐ-BNN ngày

1/11/2007 của Bộ NN&PTNT)

14. Dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp – 1 CCHN (trong trường hợp có ủy quyền) (Đ.154 Luật Sở hữu trí tuệ) Cập nhật ngày Thứ ba, 24 Tháng 11 2009 15:46
   

Danh mục ngành, nghề yêu cầu vốn pháp định

Danh mục ngành, nghề đòi hỏi vốn pháp định 
TTNgành nghềVăn bản pháp luậtTóm tắt nội dungNhận xét, kiến nghị
1Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoàiLuật người lao động Việt nam đi làm việc ở nước ngoài – Đ.8(2)NĐ 107/2007/ND-CP – Đ.3- Có vốn pháp định là 5 tỷ đồng (là một điều kiện để được cấp giấy phép đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài)- Ngoài ra, còn phải ký quỹ 1 tỷ đồng.Đ10(1) - vốn pháp định + GCN ĐKKD là một trong những điều kiện để được cấp Giấy phép đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài. Tuy nhiên có 2 vấn đề chưa rõ:+ Khi ĐKKD thì có cần phải có xác nhận về vốn pháp định chưa? + Hồ sơ, trình tự, thủ tục, hình thức xác nhận vốn pháp định là chưa rõ; biện pháp để duy trì đủ mức vốn pháp định trong quá trình hoạt động = ?
2Trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề, trường cao đẳng nghề (có vốn đầu tư nước ngoài) Luật dạy nghề - Đ.52- Yêu cầu trong hồ sơ thành lập có văn bản chứng nhận của ngân hàng về vốn điều lệTrong hồ sơ Cấp GCN đầu tư, có yêu cầu là có văn bản chứng nhận của ngân hàng về vốn điều lệ. Do đó, có thể hiểu đây không phải là yêu cầu về vốn pháp định.  Tuy nhiên, yêu cầu này không rõ về hồ sơ, trình tự, thủ tục xác nhận và mục đích của việc xác nhận vốn điều lệ này.
3Sản xuất phim- Luật điện ảnh – Đ.14- NĐ 96/2007/NĐ-CP – Đ.11- Có vốn pháp định là 1 tỷ (để được cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim)Theo Đ.14 Luật điện ảnh thì GCN đủ điều kiện kinh doanh sản xuất phim được coi là một trong những điều kiện, ngoài các điều kiện theo quy định của LDN, để thành lập doanh nghiệp này. Điều này có nghĩa là GCN đủ điều kiện đươc cấp trước khi ĐKKD.Khi doanh nghiệp chưa được thành lập, thì GCN đủ điều kiện này sẽ cấp cho ai? Trình tự, thủ tục, hình thức xác nhận vốn pháp định là chưa rõ.
4Kinh doanh dịch vụ đòi nợ- NĐ 104/2007/NĐ-CP – Đ.13- Có vốn pháp định là 2 tỷ và coi như là một điều kiện kinh doanh.Trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ > vốn pháp định- Xác nhận về vốn là một loại giấy tờ trong hồ sơ ĐKKD. - Hình thức xác nhận về vốn pháp định có được quy định trong NĐ – Đ.16
5Kinh doanh bất động sảnLuật kinh doanh bất động sản – Đ.8TT 36/2006/TT-BTC- Yêu cầu có vốn pháp địnhLà điều kiện để ĐKKD. Tuy nhiên:+ Chưa rõ yêu cầu về vốn pháp định là bao nhiêu.+ Hồ sơ, trình tự, thủ tục, hình thức xác nhận về vốn pháp định.
6Doanh nghiệp cảng hàng không Luật hàng không dân dụng Việt Nam – Đ. 63NĐ 76/2007/NĐ-CPNĐ 83/2007/NĐ-CP – Đ.22(1)Điều kiện cấp giấy phép:- “Điều kiện về vốn” - - Vốn pháp định 100 tỷ đối với kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế; 30 tỷ khi kinh doanh tại cảng hàng không nội địa- Là điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; cấp sau khi ĐKKD. Tuy nhiên, chưa rõ về hồ sơ, trình tự, thủ tục và hình thức xác nhận về vốn pháp định; biện pháp đảm bảo duy trì vốn pháp định.
7Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng khôngLuật hàng không dân dụng – Đ.65NĐ 83/2007/NĐ-CP – Đ.22(2)Điều kiện cấp giấy phép:- “Điều kiện về vốn”- Cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không quốc tế là 30 tỷ; nội địa là 10 tỷTương tự như trên
8Kinh doanh vận chuyển hàng khôngLuật hàng không dân dụng – Đ. 110NĐ 76/2007/NĐ-CP – Đ.8Điều kiện cấp giấy phép:- Đáp ứng điều kiện về vốn.- 500 tỷ (quốc tế) & 200 tỷ (nội địa) = đối với hãng có từ 1-10 tàu bay- 800 tỷ (quốc tế) & 400 tỷ (nội địa) = hãng có 11-30 tàu bay- 1000 tỷ (quốc tế) và 500 tỷ (nội địa) = hãng có trên 30 tàu bay- Kinh doanh hàng không chung = 50 tỷTương tự như trên
9Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹLuật chứng khoán – Đ.62NĐ 14/2007/NĐ-CP – Đ.18- Điều kiện thành lập & hoạt động của công ty1. Vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán, công ty chứng khoán có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là:a) Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam;b) Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam;c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam;d) Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam. Mức vốn pháp định của công ty quản lý quỹ, công ty quản lý quỹ có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam tối thiểu là 25 tỷ đồng Việt Nam.Đây là điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khóan, công ty quản lý quỹ. Giấy phép này sẽ do UBCK cấp. Nói cách khác, công ty này không đăng ký tại phòng ĐKKD.
10Các tổ chức tín dụng (các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, bao gồm công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính)Luật ngân hàng nhà nước Việt nam (1997&2003)Luật các tổ chức tín dụng (1997&2004)NĐ 141/2006/NĐ-CPXem chi tiết phụ lục 1Ngân hàng sẽ cho phép thành lập các tổ chức tín dụng. Vốn điều lệ thực góp phải bằng hoặc lớn hơn vốn pháp định. 
11Sở giao dịch hàng hóaNĐ 158/2006/NĐ-CP – Đ.8Điều kiện thành lập Sở Giao dịch hàng hóa+ Vốn pháp định: 150 tỷ đồngBộ TM cấp giấy phép này. Tuy nhiên, chưa rõ về hồ sơ, trình tự, và hình thức xác nhận về vốn pháp định
12Doanh nghiệp là thành viên môi giới Sở giao dịch hàng hóaNĐ 158/2006/NĐ-CP – Đ.19- Điều kiện hoạt động đối với thành viên môi giới trên Sở Giao dịch hàng hóa- Vốn pháp định: 5 tỷ VNDLà điều kiện để Sở giao dịch hàng hóa chấp nhận là thành viên môi giới trên sở giao dịch hàng hóa. Tuy nhiên, hồ sơ, trình tự và hình thức xác nhận về vốn pháp định là chưa có.
13Doanh nghiệp là thành viên kinh doanh Sở giao dịch hàng hóaNĐ 158/2006/NĐ-CP.- Vốn pháp định là trên 70 tỷ đồngLà điều kiện để Sở giao dịch hàng hóa chấp nhận làm thành viên kinh doanh. Tuy nhiên, hình thức của xác nhận về vốn pháp định là chưa rõ.
14Tổ chức bảo hiểm tương hỗNĐ 18/2005/NĐ-CP – Đ.32- Vốn pháp định không thấp hơn 10 tỷ đồngGiấy phép thành lập và hoạt động do Bộ Tài chính cấp
15Kinh doanh vận tải đa phương thứcNĐ 125/2003/NĐ-CP – Đ.6- Có tài sản tối thiểu 80.999 SDRLà điều kiện để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức; sau khi đã ĐKKD.
16Nhà xuất bảnLuật xuất bản 2004 – Đ.12 (4)NĐ 111/2005/NĐ-CPTT 30/2006/TT- Có vốn được coi là 1 trong những điều kiện để thành lập nhà xuất bảnBộ VH-TT cấp giấy phép thành lập nhà xuất bản.NĐ & TT không đề cập đến vốn pháp định là bao nhiêu
     
  


Một số nhận xét rút ra: 
  1. Trên đây là thống kê 16 lĩnh vực/ngành nghề kinh doanh đòi hỏi có vốn pháp định. Danh mục này có thể là chưa đủ. Tuy nhiên, từ phân tích trên có thể có một số nhận xét sau về các quy định về vốn pháp định:
  2. 1. Có 2 loại yêu cầu về vốn pháp định. Loại thứ nhất là yêu cầu về vốn pháp định được coi như là 1 điều kiện để doanh nghiệp (sau khi thành lập) xin các giấy phép kinh doanh chuyên ngành. Ví dụ, trong lĩnh vực hàng không, đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài,.... Điều này có nghĩa là sau khi ĐKKD, thì doanh nghiệp sẽ phải xin giấy phép kinh doanh để được quyền kinh doanh trong lĩnh vực, nghề tương ứng (tuy nhiên có trường hợp xin giấy phép kinh doanh chuyên ngành trước, như kinh doanh sản xuất phim).
  3. Loại thứ 2 là yêu cầu khi đăng ký kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp. Trong trường hợp này, trong một số lĩnh vực thì việc đăng ký thành lập doanh nghiệp tại các cơ quan, Bộ quản lý ngành, như UBCK, Ngân hàng nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa thông tin,... Trong một số ít lĩnh vực thì được đăng ký tại cơ quan ĐKKD, như kinh doanh bất động sản, dịch vụ đòi nợ.
  4. Vấn đề đặt ra, là đối với trường hợp thứ nhất (là điều kiện để xin giấy phép kinh doanh chuyên ngành), thì khi ĐKKD, doanh nghiệp có cần phải có xác nhận về vốn pháp định trong hồ sơ ĐKKD không?????
  5. 2. Về hình thức của yêu cầu về vốn pháp định.
  6. - Một số ngành có yêu cầu đó là vốn điều lệ không thấp hơn vốn pháp định (trong lĩnh vực tín dụng).
  7. - Một số ngành yêu cầu mức tài sản tối thiểu (trong trường hợp này có thể hiểu là vốn pháp định không?), Ví dụ: vận tải đa phương thức
  8. - Các trường hợp còn lại không quy định cụ thể là gì? Trong các trường hợp này, thì đều không có quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục và hình thức (xác nhận) chứng minh đáp ứng yêu cầu về vốn pháp định. Hơn nữa, không có trường hợp nào quy định về biện pháp/cách thức duy trì mức vốn pháp định.

 

STTLoại hình tổ chức tín dụngMức vốn pháp định áp dụng cho đến năm
20082010
INgân hàng  
1Ngân hàng thương mại  
aNgân hàng thương mại Nhà nước3.000 tỷ đồng3.000 tỷ đồng
bNgân hàng thương mại cổ phần1.000 tỷ đồng3.000 tỷ đồng
cNgân hàng liên doanh1.000 tỷ đồng3.000 tỷ đồng
dNgân hàng 100% vốn nước ngoài1.000 tỷ đồng3.000 tỷ đồng
đChi nhánh Ngân hàng nước ngoài15 triệu USD15 triệu USD
2Ngân hàng chính sách5.000 tỷ đồng5.000 tỷ đồng
3Ngân hàng đầu tư3.000 tỷ đồng3.000 tỷ đồng
4Ngân hàng phát triển 5.000 tỷ đồng5.000 tỷ đồng
5Ngân hàng hợp tác1.000 tỷ đồng3.000 tỷ đồng
6Quỹ tín dụng nhân dân  
aQuỹ tín dụng nhân dân TW1.000 tỷ đồng3.000 tỷ đồng
bQuỹ tín dụng nhân dân cơ sở0,1 tỷ đồng0,1 tỷ đồng
IITổ chức tín dụng phi ngân hàng  
1Công ty tài chính300 tỷ đồng500 tỷ đồng
2Công ty cho thuê tài chính100 tỷ đồng150 tỷ đồng
 
Cập nhật ngày Thứ hai, 23 Tháng 11 2009 17:09
 

Khi nào cần phải triệu tập Cuộc họp Hội đồng quản trị của doanh nghiệp.


1. Trường hợp Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch thì cuộc họp đầu tiên của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị để bầu Chủ tịch và ra các quyết định khác thuộc thẩm quyền phải được tiến hành trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc bầu cử Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đó. Cuộc họp này do thành viên có số phiếu bầu cao nhất triệu tập. Trường hợp có nhiều hơn một thành viên có số phiếu bầu cao nhất và ngang nhau thì các thành viên đã bầu theo nguyên tắc đa số một người trong số họ triệu tập họp Hội đồng quản trị.
2. Hội đồng quản trị có thể họp định kỳ hoặc bất thường. Hội đồng quản trị có thể họp tại trụ sở chính của công ty hoặc ở nơi khác.
3. Cuộc họp định kỳ của Hội đồng quản trị do Chủ tịch triệu tập bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết, nhưng mỗi quý phải họp ít nhất một lần.
4. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Có đề nghị của Ban kiểm soát;
b) Có đề nghị của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc ít nhất năm người quản lý khác;
c) Có đề nghị của ít nhất hai thành viên Hội đồng quản trị;
d) Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.
 Đề nghị phải được lập thành văn bản, trong đó nêu rõ mục đích, vấn đề cần thảo luận và quyết định thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.
5. Chủ tịch phải triệu tập họp Hội đồng quản trị trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp Chủ tịch không triệu tập họp Hội đồng quản trị theo đề nghị thì Chủ tịch phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra đối với công ty; người đề nghị có quyền thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Hội đồng quản trị.
6. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người triệu tập họp Hội đồng quản trị phải gửi thông báo mời họp chậm nhất năm ngày làm việc trước ngày họp nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. Thông báo mời họp phải xác định cụ thể thời gian và địa điểm họp, chương trình, các vấn đề thảo luận và quyết định. Kèm theo thông báo mời họp phải có tài liệu sử dụng tại cuộc họp và phiếu biểu quyết của thành viên.
Thông báo mời họp được gửi bằng bưu điện, fax, thư điện tử hoặc phương tiện khác, nhưng phải bảo đảm đến được địa chỉ của từng thành viên Hội đồng quản trị được đăng ký tại công ty.
7. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người triệu tập phải gửi thông báo mời họp và các tài liệu kèm theo đến các thành viên Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc như đối với thành viên Hội đồng quản trị.
Thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không phải là thành viên Hội đồng quản trị, có quyền dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị; có quyền thảo luận nhưng không được biểu quyết.
8. Cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên dự họp.
Thành viên không trực tiếp dự họp có quyền biểu quyết thông qua bỏ phiếu bằng văn bản. Phiếu biểu quyết phải đựng trong phong bì kín và phải được chuyển đến Chủ tịch Hội đồng quản trị chậm nhất một giờ trước giờ khai mạc. Phiếu biểu quyết chỉ được mở trước sự chứng kiến của tất cả những người dự họp.
Quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp chấp thuận; trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị.
9. Thành viên phải tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị. Thành viên được uỷ quyền cho người khác dự họp nếu được đa số thành viên Hội đồng quản trị chấp thuận.

Cập nhật ngày Chủ nhật, 22 Tháng 11 2009 15:19
   

BẠN HÃY GỬI YÊU CẦU DỊCH VỤ TỚI CHÚNG TÔI

Thông tin

Thông tin thêm
Yêu cầu:

Tin từ Thông tin thương hiệu

Dịch vụ kinh doanh trò chơi điện tử phải có các điều kiện
Là nhà tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn đầu tư và tư vấn sở hữu trí tuệ, với nhiều năm kinh nghiệm phục vụ khách hàng, Công ty  Luật Bắc Việt xin được giới thiệu tới rộng rãi Quý khách hàng điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử....Đọc tiếp

Tin được quan tâm

Quy trình cho Dịch vụ thành lập công ty TNHH

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp với dịch vụ 1 giá: 2.000.000 đồng cho mọi thời gian

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Hồ sơ đăng ký kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là tổ chức

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên

Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh

Hồ sơ thành lập công ty Hợp danh

Thương hiệu Bắc Việt Luật và ý nghĩa biểu trưng của Logo

Thay đổi đại diện theo pháp luật và dịch vụ , quy trình của Bắc Việt Luật

Công ty hợp danh

Hồ sơ mở văn phòng đại diện mở chi nhánh

Thủ tục mở văn phòng đại diện của tổ chức, thương nhân nước ngoài tại các khu công nghiệp

Danh sách ngành, nghề cần có chứng chỉ hành nghề trước khi thành lập doanh nghiệp

Thủ tục chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh thương nhân nước ngoài

Thành lập trung tâm ngoại ngữ, dạy nghề, gia sư, và các trung tâm khác nhau

Khi nào thì phải lập ban kiểm soát, quyền và nghĩa vụ của ban kiểm soát trong doanh nghiệp

Dịch vụ Tư vấn Hợp nhất Công ty

Doanh nghiệp tư nhân và một vài vấn đề cần biết

Các trường hợp thương nhân nước ngoài không được cấp phép hoạt động văn phòng đại diện tạ Việt Nam

Doanh nghiệp tư nhân và quy định về cho thuê, bán doanh nghiệp tư nhân